21 thg 3, 2015

Bộ Giáo Trình Tiếng Hàn Tổng Hợp

Bộ Giáo Trình Tiếng Hàn Tổng Hợp
bộ giáo trình tiếng hàn tổng hơp


Nhằm hỗ trợ các học viên học tập tốt tiếng hàn, Trung tâm tiếng hàn SOFL gửi tới các học viên bộ Giáo trình và sách Bài tập tiếng hàn tổng hợp.

Giáo trình sơ cấp 1: Tại Đây

Bài Tập sơ cấp 1: Tại Đây

Giáo trình sơ cấp 2: Tại Đây

Bài tập sơ cấp 2: Tại Đây

Giáo trình trung cấp 3: Tại Đây

Bài tập trung cấp 3: Tại Đây

Giáo trình trung cấp 4: Tại Đây

Bài tập trung cấp 4: Tại Đây

Giáo trình cao cấp 5: Tại Đây

Bài tập cao cấp 5: Tại Đây

13 thg 3, 2015

Bộ Giáo Trình Tiếng Hàn Tổng Hợp

Bộ Giáo Trình Tiếng Hàn Tổng Hợp
bộ giáo trình tiếng hàn tổng hơp


Nhằm hỗ trợ các học viên học tập tốt tiếng hàn, Trung tâm tiếng hàn SOFL gửi tới các học viên bộ Giáo trình và sách Bài tập tiếng hàn tổng hợp.

Giáo trình sơ cấp 1: Tại Đây

Bài Tập sơ cấp 1: Tại Đây

Giáo trình sơ cấp 2: Tại Đây

Bài tập sơ cấp 2: Tại Đây

Giáo trình trung cấp 3: Tại Đây

Bài tập trung cấp 3: Tại Đây

Giáo trình trung cấp 4: Tại Đây

Bài tập trung cấp 4: Tại Đây

Giáo trình cao cấp 5: Tại Đây

Bài tập cao cấp 5: Tại Đây

7 thg 3, 2015

Học bổng Hàn Quốc tại Đại học Korea

Học bổng Hàn Quốc tại Đại học Korea

Học bổng Hàn Quốc tại Đại học Korea
Nằm trong khuôn khổ của chương trình học bổng Chính phủ Hàn Quốc với sự hợp tác của trung tâm tiếng hàn SOFL và đại học Korea, Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL thông báo chi tiết về học bổng du học hàn quốc như sau:

1. Số lượng:

03 suất học bổng Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ do Viện Quốc gia về Giáo dục Quốc tế, Hàn Quốc (National Institute for International education – NIIED) xét duyệt.

2. Đối tượng:

Học bổng cấp cho ứng viên Thạc sĩ và Tiến sĩ đáp ứng các nhu cầu sau:

– Dưới 40 tuổi tính đến ngày 1/9/2014 (sinh sau 1/9/1979)
– Có bằng cử nhân hoặc Thạc sĩ trước ngày 31/08/2014
– GPA: tối thiểu 2.64/4.0; 2.80/4.3; 2.91/4.5 hoặc 8.0/10.0 theo thang điểm của đại học đã tham dự trước đó.

3. Giá trị học bổng bao gồm:

– Chương trình Thạc sĩ: 01 năm học tiếng Hàn (01/09/2015 ~ 29/08/2016) và 02 năm chương trình Thạc sĩ.
– Chương trình Tiến sĩ: 01 năm học tiếng Hàn (01/09/2015 ~ 29/08/2016) và 03 năm chương trình Tiến sĩ.
– Vé máy bay khứ hồi
– Phí sinh hoạt: 900.000 KRW/tháng
– Phí hỗ trợ nghiên cứu: 210.000 KRW/học kỳ đối với lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn; 240.000 KRW/ tháng đối với lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
– Tiền trợ cấp ban đầu: 200.000 KRW ngay khi đến Hàn Quốc
– Phí học ngoại ngữ: tài trợ toàn phần
– Học phí: phí nhập học do Đại học Hàn Quốc miễn, học phí do NIIED chi trả
– Phí in ấn luận văn: 500.000 – 800.000 KRW, phụ thuộc vào chi phí thực tế
– Bảo hiểm y tế: 20.000 KRW/tháng
– Phí trợ cấp đặc biệt cho ứng viên thành thạo tiếng Hàn (TOPIK cấp độ 5 hoặc 6): 100.000 KRW/tháng

4. Các ngành được cấp học bổng:

Ứng viên trúng tuyển sẽ được theo học các ngành chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ ở các lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa học tự nhiên và Kỹ thuật.

5. Hồ sơ:

– Bản sao bằng Đại học, Thạc sĩ (công chứng)
– Bảng điểm Đại học, Thạc sĩ (công chứng)
Chứng chỉ TOPIK tiếng Hàn (bản chính) nếu có
– Chứng chỉ TOEFL hoặc IELTS (bản chính) nếu có
– Bản sao hộ chiếu (có thể nộp sau khi được chọn)
– Ảnh 3×4

Những yêu cầu khác sẽ được thông tin trên website www.niied.go.kr vào tháng 4/2015

6. Cách thức và thời hạn nộp hồ sơ:

Ứng viên vui lòng gửi tất cả hồ sơ xin học bổng trong khoảng thời gian từ 10/03/2015 đến 07/04/2015 đến 1 trong 2 địa chỉ sau:

Room 126B, Academic Affairs Team, Graduate School:
– Địa chỉ: Korea University, Anam-Dong, Seongbuk-gu, Seoul 136-071
– Điện thoại: +82 2-3290-1358
– Fax: +82 2-925-2633
– Email: graduate1@korea.ac.kr

Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam:
– Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà Daeha Business Center, 360 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
– Điện thoại: 04-383-15-117
– Email: korembviet@mofat.go.kr

Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL
- Địa chỉ: 365 Phố Vọng - Đồng Tâm - Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Điện thoại: 04-62-927-213
Email: trungtamtienghansofl@gmail.com


Nguồn: trungtamtienghan.edu.vn

5 thg 3, 2015

Bài 15: Đau đầu và đau cổ

 15    목과 머리가 아파요

 đau đầu và đau cổ
I. Hội thoại

박상아:    무슨일이세요? 호앙주임님, 어디 아파요?
호앙:       머리하고 목이 아파요. 기침도 나요.
박상아:    어머, 호앙주임님, 괜찮아요?
호앙:       네, 괜찮아요. 많이아프지 않아요.
박상아:    기침이많이나요. 호앙주임님, 물을 많이드세요. 그리고 지금은 잘을쉬세요.
호앙:       네, 안 계셔요.
박상아:    호앙씨, 지금 같이 변원에 가요.
호앙:       고맙아요.

의사:       어디가 아파요?
호앙:       목과 머리가 아파요. 그리고 기침도 나요.
의사:       이종이를받고 약국에서 약을 사세요.
호앙:       저, 주사도 있어요?
의사:       주사는 없으세요. 약만 드세요.
최영희:    아마 피곤에서 감기의
호앙:       네,요즘 바빠서운동도
최영희:    오늘은 약을 먹고 북쉬세요. 내일은 많이걸으세요. 아, 물론 감기가 …

II. Từ vựng tiếng Hàn

머리             Đầu                                눈                Mắt
코                Mũi                                 입                Miệng
목                Cổ                                  배                Bụng
팔                Tay                                 다리             Chân
병원             Bệnh viện                        감기             Cảm cúm
기침이 나다   Ho                                 아프다          Đau
약                Thuốc                             약국             Hiệu thuốc
주사             Tiêm, chích                     쉬다             Nghỉ ngơi     
읹다             Ngồi                               걷다             Đi bộ
듣다             Nghe                              기다리다       Chờ
많이             Nhiều                             조금             Một chút
바쁘다          Bận, bận bịu                   요즘             Gần đây

III. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. V  ()세요

Đây là cách sử dụng khi ra lệnh 1 cách mềm mỏng hay khuyên nhủ. Nếu đuôi đông từ có patchim thì dùng 으세요 nếu không thì dùng 세요.
드세요 được dùng thay cho 먹으세요 và 마시세요.

2. N + 

 được gắn sau danh từ và dùng khi giới hạn 1 cái gì trong số nhiều cái.
Ví dụ :
          약 드세요                        Chỉ uống thuốc thôi
          저는 주스 좋아해요          Tôi chỉ thích nước trái cây thôi
          무두 베트남 사람이에요?     Tất cả là người Việt Nam có phải không?

Chú ý :
 khi kết hợp với nguyên âm  → 
          걷다 + 으세요 = 걸으세요
          듣다 + 으세요 = 들으세요

IV. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn hội thoại ở phần I .

Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!

2 thg 3, 2015

Bài 7 : Phụ âm cuối - Patchim trong tiếng Hàn

Bài 7 : Phụ âm cuối - Patchim trong tiếng Hàn
 

I. Sơ lược về Patchim

Patchim là phụ âm đứng cuối/dưới của một từ trong tiếng Hàn.

Trước hết cần nắm rõ cấu tạo từ trong tiếng hàn, xem ở đây (có link bài nào rồi đó)

Có 2 loại là patchim đơn và patchim kép. Hai trong bốn loại âm tiết trong tiếng Hàn có liên hệ chặt chẻ với phụ âm cuối.
-       Loại 1: Nguyên âm + phụ âm (은, 안, 알, 응 …)
-       Loại 2: Phụ âm + nguyên âm + phụ âm (강, 담, 붓, 잣 …)

 Chủ yếu patchim thường được đưa về  7 phụ âm cơ bản là : ㄱ ㄴ ㄷ ㄹ ㅂ ㅁ ㅇ

 

Patchim Cách phát âm                            Ví dụ
ㄱ,ㄲ,ㅋ 꽃 /kôt/  hoa
눈 /nun/ mũi/tuyết
ㄷ,ㅅ,ㅊ,ㅈ,ㅎ,ㅌ,ㅆ 구두/kutu/ giày
겨울 /kyoul/ mùa đông
ㅂ,ㅍ 밥 /bap/cơm
봄 / bôm/ mùa xuân
병/byong/ chai/lọ
                                 

II. Patchim đơn

-       Loại 1: ㄴ (산), ㄹ (칼), ㅁ(금), ㅇ (강)
Đặc điểm chung của patchim loại 1 là âm rung
Có thể cảm nhận được việc luồng hơi từ phổi lên bị cản lại và có thể cảm nhận âm rung được phát ra.

-       Loại 2: ㄷ(곧), ㅌ(밑), ㅅ(읏), ㅆ(었), ㅈ(낮), ㅊ(빛)
Khi được viết như là phần cuối của một âm tiết thì sẽ cảm nhận được tất cả âm thanh được thoát ra do luồng hơi từ phổi lên bị cả lại đều là 았

-       Loại 3: ㄱ(녹), ㄲ(밖), ㅋ(부엌), ㅂ(집), ㅍ(짚)
Khác với cách phát âm là âm đầu tiên của âm tiết, chúng ta có thể cảm nhận được luồng hơi từ phổi đi ra bị cản lại.
녹, 박 âm trở thành là âm 악
집, 짚âm trở thành là âm앞

II. Patchim đôi

-       Loại 1: ㄳ(넋), ㄵ(앉), ㄼ(여덟), ㄽ(외곬), ㄾ(핥), ㅄ(ㅄ).
Điểm chung của loại này là âm thanh sẽ được đọc theo phụ âm viết bên trái.
ㄳ→ , ㄵ→ , ㄼ→ , ㄽ→ , ㄾ→ , ㅄ→ 

-       Loại 2: ㄺ(닭), ㄻ(덞), ㄿ(읊)
Đặc điểm chung của loại này là âm thanh sẽ được đọc theo phụ âm bên phải.
          ㄺ→ , ㄻ→ , ㄿ→ 

-       Loại 3: ㄶ(많), ㅀ(앓)
Đặc điểm của loại này là âm được đọc theo phụ âm bên trái.
          ㄶ→ , ㅀ→ 

IV. Từ vựng

Cùng học một số từ vựng cơ bản dưới đây :

떡: Bánh nếp.           빵: Bánh mì.           딸기: Dâu tây.               옷: Áo.               꽃:Hoa
생선: Cá.                 지갑: Ví.                 발: Chân                       잎: Lá.               닭: Gà.

Học tiếng Hàn không khó đúng không mọi người ^^
.

1 thg 3, 2015

Bài 10: Vì đau người nên tôi đến trễ

 10    몸이 아파서 늦게 왔어요

 
I. Từ vựng tiếng Hàn

건강             Sức khỏe                          감기             Cảm cúm
몸살감기       Cảm                                처방전          Đơn thuốc
명소             Thông thường                    일반             Thông thường
따로따로       Riêng biệt                         관리를하다    Quản lý
조퇴하다       Nghĩ làm sớm                    챙기다          Thu dọn, sắp xếp
이해하다       Hiểu                                 진찰을받다    Đi khám bệnh

II. Ngữ pháp tiếng Hàn

1. V/Adj   //해서

- //해서 được dùng sau động từ hoặc tính từ để biểu hiện nguyên nhân hoặc lý do. Cả câu văn trước//해서 là nguyên nhân của câu văn sau. Câu văn sau là kết quả của câu trước.
Ví dụ :       아프다 아파서 덥다    더워서

-Không sử dụng//해서 ở thì quá khứ. Khi nói về sự việc trong quá khứ ta vẫn dùng thì hiện tại.
      Ví dụ :     어제 호앙씨를 만나서 기분이 좋았어요.

- Câu sau //해서 không sử dụng thức mệnh lệnh (으)세요 hay thí dụ (으)ㅂ시다. Thay vào đó ta sẽ dùng cấu trúc ()니까?
      호앙씨, 아프니까 병원에 가세요.

2. V_ //여야 하다

- //여야 하다 sử dụng cùng với động từ biểu hiện một nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện.
Trong cấu trúc//여야 하다trong giao tiếp hằng ngày, người Hàn thường dùng 되다 thay cho 하다. Vì vậy ta thường nói: 쉬어야돼요, 공보해야돼요 thay cho 쉬어야해요 và 공보해야해요.

III. Luyện tập

Các bạn đọc và dịch đoạn văn dưới đây .


          저는 너무 아파서 벙원에 가야해요.
          내일 시첨이 었어서 공보해야해요.
          호앙씨아침을 꼭 먹어야해요.
          박상아씨, 내일 아침에 8시까지 와야해요.
          약을 먹고 물을 많이마세야돼요.
          건강을 생각해서 매일 운동을 해야돼요.


Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL Chúc các bạn học tốt nhé!